~てくれる
tekureru
Làm cho, làm hộ (mình)~
N4JLPT
Ví dụ 例文
-
友達が車で駅まで送ってくれました。
Bạn tôi đã lái xe đưa tôi đến ga.
-
先輩が日本語を教えてくれました。
Anh chị đi trước đã dạy tiếng Nhật cho tôi.
-
知らない男の人がコーヒーを買ってくれました。
Một người đàn ông tôi không quen đã mua cà phê cho tôi.
-
日本人の友だちが作文を直してくれました。
Bạn người Nhật đã sửa bài văn giúp tôi.
-
友だちが、誕生日にケーキを作ってくれました。
Bạn tôi đã làm bánh cho tôi nhân dịp sinh nhật.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
てあげる、てくれる và てもらう khác nhau ở hướng lợi ích và góc nhìn. ていただけませんか là lời nhờ lịch sự. ましょうか thường đề nghị mình giúp; không thể đổi chủ thể của các mẫu mà giữ nguyên nghĩa.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~てくれる | Làm cho, làm hộ (mình)~ | 友達が車で駅まで送ってくれました。 Bạn tôi đã lái xe đưa tôi đến ga. |
| ~てあげる | Làm cho (ai đó) | 荷物が重そうだね、手伝ってあげるよ。 Hành lý có vẻ nặng nhỉ. Tôi sẽ giúp bạn. |
| ~てもらう | Được, nhận , nhận được từ ai đó vật gì hoặc làm giúp việc gì~ Ở đây chủ ngữ sẽ nhận được làm gì từ N1 (trong văn nói nếu chủ ngữ là người nói thì thường được tĩnh lược bớt ko nói r... | 私は先生に作文を直してもらいました。 Tôi đã nhờ giáo viên sửa bài văn. |
| ~ていただけませんか | Cho tôi ~ có được không? | もう一度説明していただけませんか。 Anh chị có thể giải thích lại một lần nữa giúp tôi được không ạ? |
| ~ましょうか | Tôi ~ hộ cho anh nhéDiễn tả sự xin phéplàm một hành động gì đó để giúp đỡ người khác~ ましょうか?~ Thường được dùng trong mẫu câu rủ rê, yêu cầu, thuyết phục người đối diện cùng là... | 重いですね。持ちましょうか。 Nặng nhỉ. Để tôi mang giúp nhé? |
Ý kiến đóng góp (0)