Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~てくれる

tekureru

Làm cho, làm hộ (mình)~

N4JLPT

Ví dụ 例文

  1. 友達ともだちが車くるまで駅えきまで送おくってくれました。

    Bạn tôi đã lái xe đưa tôi đến ga.

  2. 先輩せんぱいが日本語にほんごを教おしえてくれました。

    Anh chị đi trước đã dạy tiếng Nhật cho tôi.

  3. 知しらない男おとこの人ひとがコーヒーを買かってくれました。

    Một người đàn ông tôi không quen đã mua cà phê cho tôi.

  4. 日本人にほんじんの友ともだちが作文さくぶんを直なおしてくれました。

    Bạn người Nhật đã sửa bài văn giúp tôi.

  5. 友ともだちが、誕生日たんじょうびにケーキを作つくってくれました。

    Bạn tôi đã làm bánh cho tôi nhân dịp sinh nhật.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

てあげる、てくれる và てもらう khác nhau ở hướng lợi ích và góc nhìn. ていただけませんか là lời nhờ lịch sự. ましょうか thường đề nghị mình giúp; không thể đổi chủ thể của các mẫu mà giữ nguyên nghĩa.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~てくれるLàm cho, làm hộ (mình)~友達ともだちが車くるまで駅えきまで送おくってくれました。
Bạn tôi đã lái xe đưa tôi đến ga.
~てあげるLàm cho (ai đó)荷物にもつが重おもそうだね、手伝てつだってあげるよ。
Hành lý có vẻ nặng nhỉ. Tôi sẽ giúp bạn.
~てもらうĐược, nhận , nhận được từ ai đó vật gì hoặc làm giúp việc gì~ Ở đây chủ ngữ sẽ nhận được làm gì từ N1 (trong văn nói nếu chủ ngữ là người nói thì thường được tĩnh lược bớt ko nói r...私わたくしは先生せんせいに作文さくぶんを直なおしてもらいました。
Tôi đã nhờ giáo viên sửa bài văn.
~ていただけませんかCho tôi ~ có được không?もう一度いちど説明せつめいしていただけませんか。
Anh chị có thể giải thích lại một lần nữa giúp tôi được không ạ?
~ましょうかTôi ~ hộ cho anh nhéDiễn tả sự xin phéplàm một hành động gì đó để giúp đỡ người khác~ ましょうか?~ Thường được dùng trong mẫu câu rủ rê, yêu cầu, thuyết phục người đối diện cùng là...重おもいですね。持もちましょうか。
Nặng nhỉ. Để tôi mang giúp nhé?

Ý kiến đóng góp (0)