〜こと
koto
nên, phải thường dùng trong văn viết khi thể hiện quy tắc , ra chỉ thị , yêu cầu (cũng được dùng trong văn viết)
N3JLPT
Cấu trúc 接続
động từ thể từ điển/ ナイ)+こと
Chi tiết cấu trúc
động từ thể từ điển/ ナイ) + こと
danh từ + の + こと
Ví dụ 例文
-
テストのときは携帯電話はカバンの中にしまうこと。
Khi thi phải cất điện thoại trong cặp.
-
明日は9時に教室前に集合のこと。
Ngày mai phải tập trung trước lớp lúc chín giờ.
-
レポートは来週の火曜日までに提出すること。
Phải nộp báo cáo chậm nhất vào thứ ba tuần sau.
-
お弁当は各自持ってくること。
Mỗi người phải tự mang cơm hộp.
-
図書館では食べ物を食べないこと。
Không được ăn trong thư viện.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
尊敬語 tôn trọng hành động của người khác, còn 謙譲語 hạ mình khi nói về phía mình để tôn trọng người nghe hoặc đối tượng liên quan. こと trong quy định là chỉ dẫn văn viết; として nêu tư cách hoặc vai trò, không phải một dạng kính ngữ.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| 〜こと | nên, phải thường dùng trong văn viết khi thể hiện quy tắc , ra chỉ thị , yêu cầu (cũng được dùng trong văn viết) | テストのときは携帯電話はカバンの中にしまうこと。 Khi thi phải cất điện thoại trong cặp. |
| ~として | Xem như là, với tư cách là . với lập trường là ... được dùng khi nhấn mạnh với lập trường, tư cách hay trên danh nghĩa nào đó | 先輩としてのアドバイス Lời khuyên với tư cách người đi trước. |
| ~のが | Danh từ hóa động từ sử dụng động từ như danh từ Trong mẫu câu này thì các tính từ chỉ sở thích, kỹ năng, năng lực, ví dụ như すてき(な)、きらい(な)、じょうず「な」、へた「な」、は... | ねるのが すきです。 Tôi thích ngủ. |
| ~のを | Danh từ hóa động từ I wish I had done A. khi muốn sử dụng đọng từ như một danh từ sau đó kết hơp với đông từ thì sử dung のを Diễn tả danh từ hóa động từ với động từ わすれました s... | 薬を買うのを忘れました。 Tôi quên mua thuốc. |
| ~のは | Danh từ hóa động từ Trong mẫu câu này, 「の」dùng để thay thế danh từ biểu thị đồ vật, người, địa điểm v.v…để nêu ra chủ đề của câu. do chữ の trong のが có nghĩa giông vơi ことnên... | たんごをおぼえるのはたいへんです。 Ghi nhớ từ vựng rất vất vả. |
Ý kiến đóng góp (0)