~が
ga
Nhưng~ able to do; can / 能; 可以
N5JLPT
Ví dụ 例文
-
私は3キロ泳ぐことができます。
Tôi có thể bơi ba kilômét.
-
私は納豆を食べることができませんでしたが、今はできます。
Trước đây tôi không ăn được natto nhưng giờ đã ăn được.
-
私は、テニスをすることができます。
Tôi có thể chơi tennis.
-
私は嘘をつくことができません。
Tôi không thể nói dối.
-
私はソファで寝ることができません。
Tôi không thể ngủ trên sofa.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
は đặt chủ đề hoặc tương phản, も bổ sung hay nhấn mạnh tùy câu. が có thể đánh dấu chủ ngữ hoặc nối hai vế tương phản. と và と一緒に đi với người cùng thực hiện; を thường đánh dấu đối tượng trực tiếp. Chức năng phải xét theo vị trí trong câu.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~が | Nhưng~ able to do; can / 能; 可以 | 私は3キロ泳ぐことができます。 Tôi có thể bơi ba kilômét. |
| ~は | Thì, là, ở A is the most …among… は dùng để phân cách chủ ngữ và vị ngữ trong câu. は đứng trước các thông tin cần truyền đạt Đứng trước chủ đề muốn nói( Trước 1 mệnh đề) Chú ý: Kh... | 私はベトナム人です。 Tôi là người Việt Nam. |
| ~も | Cũng, đến mức, đến cả Dùng miêu tả sự vật / tính chất / hành động tương tự với một sự vật / tính chất / hành động đã nêu trước đó. (nhằm tránh lập lại trợ từ は/ động từ nhiều lần)... | A:山田さんは本を読むことが好きです。 A: Anh Yamada thích đọc sách. |
| ~を | Chỉ đối tượng của hành động Trợ từ 「を」được dùng biểu thị bổ ngữ trực tiếp của ngoại động từ | 水を飲みます。 Tôi uống nước. |
| ~といっしょに | cùng với nhau~, cùng~with; together chú ý: trường hợp rủ rê いっしょにV ませんか。: Cùng làm ~ nhé! ええ、いいですね。… Vâng, tốt quá!(trả lời đồng ý) … すみません。ちょっと… … Xin... | 今日、友だちといっしょに、大学に行きます。 Hôm nay tôi sẽ đến trường đại học cùng bạn. |
Ý kiến đóng góp (0)