~ばこそ
ba koso
Chính vì; chỉ nhờ
Cấu trúc 接続
Chi tiết cấu trúc
Vば/い-adjective ければ/Nならば + こそ
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích 説明
Nhấn mạnh nguyên nhân thật sự, thường biện minh điều trái kỳ vọng; không phải điều kiện giả định thông thường.
Ví dụ 例文
-
会議の成功を願えばこそ、厳しい意見を言うのだ。
Chính vì mong cuộc họp thành công nên tôi mới góp ý nghiêm khắc.
-
試験の成功を願えばこそ、厳しい意見を言うのだ。
Chính vì mong kỳ thi thành công nên tôi mới góp ý nghiêm khắc.
-
研修の成功を願えばこそ、厳しい意見を言うのだ。
Chính vì mong khóa tập huấn thành công nên tôi mới góp ý nghiêm khắc.
-
発表会の成功を願えばこそ、厳しい意見を言うのだ。
Chính vì mong buổi trình bày thành công nên tôi mới góp ý nghiêm khắc.
-
面接の成功を願えばこそ、厳しい意見を言うのだ。
Chính vì mong buổi phỏng vấn thành công nên tôi mới góp ý nghiêm khắc.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
せいで quy nguyên nhân cho điều xấu; あまり là quá mức dẫn đến kết quả. ものだから thường phân trần, とあって nêu hoàn cảnh đặc biệt có thật. ゆえに và こととて có tính văn viết; ばこそ nhấn mạnh chính lý do ấy.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~ばこそ | Chính vì; chỉ nhờ | 会議の成功を願えばこそ、厳しい意見を言うのだ。 Chính vì mong cuộc họp thành công nên tôi mới góp ý nghiêm khắc. |
| ~ものですから/~ものだから | Vì~ | 会議が長引いたものですから、遅れてしまいました。 Vì cuộc họp kéo dài nên tôi đã đến muộn. |
| ~あまり | Vì … bất thường nên | 研究に熱中するあまり、食事を忘れた。 Vì quá mải mê nghiên cứu, tôi quên cả ăn. |
| ~せいだ、~せいで、~せいか | Tại vì, Do, bởi, tại, ~ giải thích một nguyên nhân mang kết quả xấu, không tốt, đồng thời thể hiện cảm xúc ân hận và tiếc nuối của người nói.Thường được sử dụng dưới dạng "để đổ lỗ... | 会議が長引いたせいで、電車に乗り遅れた。 Tại cuộc họp kéo dài nên tôi bị lỡ tàu. |
| ~とあって | Vì ~ nên ~ | 初めての会議とあって、皆が緊張していた。 Vì là lần đầu tham gia cuộc họp, mọi người đều căng thẳng. |
Ý kiến đóng góp (0)